MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI GIÁO DỤC TIỂU HỌC HẢI PHÒNG NĂM HỌC 2011-2012 (Đã bổ sung, chỉnh sửa) I. Hồ sơ sổ sách 1. Đối với giáo viên - Sổ điểm, sổ đầu bài, sổ chủ nhiệm: 01 cuốn/lớp. Học bạ: 01 cuốn/học sinh (những lớp có 01 giáo viên dạy không phải dùng sổ đầu bài). - Sổ sinh hoạt chuyên môn, sổ dự giờ, sổ báo giảng: Tất cả giáo viên đứng lớp kể cả giáo viên dạy các môn chuyên (Hát nhạc, Mĩ thuật, Thể dục) và các môn tự chọn. - Giáo án: + Soạn giáo án theo buổi hoặc theo ngày dạy, không soạn theo môn trừ giáo viên dạy các môn chuyên hoặc các môn tự chọn. + Giáo án có thể viết tay hoặc soạn trên máy vi tính. + Giáo viên giỏi từ cấp huyện trở lên (năm học trước) và dạy một khối lớp liền 3 năm được sử dụng giáo án cũ kèm giáo án bổ sung. Tệp bài soạn lưu trong máy tính không được công nhận là giáo án. 2. Đối với cán bộ quản lí - Sổ kế hoạch công tác dùng cho Cán bộ quản lý. - Sổ theo dõi, chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn. - Sổ theo dõi các hoạt động (các công việc được phân công phụ trách). - Sổ dự giờ. 3. Đối với nhà trường - Theo quy định chung trong Điều lệ trường tiểu học. - Các trường tổ chức học 2 buổi/ngày hoặc tổ chức ăn bán trú cần có: + Hồ sơ quản lí dạy 2 buổi/ngày. + Hồ sơ quản lí bán trú. II. Một số điều lưu ý về việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn 1. Việc thực hiện chương trình, xếp thời khoá biểu 1.1 Đối với những lớp học 1buổi/ ngày xếp Thời khoá biểu theo quy định của Bộ GD-ĐT. 1.2 Đối với những lớp học 2 buổi/ ngày phải đảm bảo từ 9-10 buổi/tuần. - Đảm bảo chương trình chính khoá được quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo. - Chương trình, nội dung cho các tiết bổ sung được xây dựng cho từng khối lớp, theo các môn học trên tinh thần dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, đảm bảo phù hợp đối tượng học sinh, có sự quản lý, thống nhất trong tổ chuyên môn, có ý kiến phê duyệt của ban giám hiệu trước khi đưa vào thực hiện.
1.3 Thời khoá biểu: Đối với lớp học 10 buổi/tuần:
Chú ý: - Đối với lớp 1,2 chỉ dạy tối đa 2 tiết Ngoại ngữ/tuần. - Dấu *: Đối với các trường dạy Ngoại ngữ, Tin học từ lớp 1 và dạy Ngoại ngữ 4 tiết/tuần thì dạy vào các tiết bổ sung có dấu * ở bên. - Nếu các lớp 3,4,5 không học Ngoại ngữ và Tin học thì các tiết của môn tự chọn chuyển sang luyện Toán: 2 tiết , luyện Tiếng Việt: 2tiết. Đối với lớp học 9 buổi/ tuần: Tuỳ tình hình thực tế có thể điều chỉnh như sau: - Nếu không học Ngoại ngữ, Tin học thì bớt các tiết có *. - Nếu học Ngoại ngữ, Tin học: + Đối với lớp 1: Bớt 1 tiết bổ sung HĐTT, 1 tiết bổ sung môn Thủ công, 1 tiết bổ sung Mĩ thuật. + Đối với lớp 2: Bớt 1 tiết bổ sung HĐTT, 1 tiết bổ sung Âm nhạc, 1 tiết tự học. + Đối với lớp 3: Bớt 1 1tiết bổ sung môn Âm nhạc,1 tiết bổ sung Mĩ thuật và ngày học một buổi xếp 5 tiết. + Đối với lớp 4,5: Bố trí xếp 2 ngày học 8 tiết/ngày và ngày học một buổi xếp 5 tiết. 1.4 Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) được thực hiện tích hợp vào các môn: Mĩ thuật, Thủ công, Kĩ thuật, Âm nhạc theo hướng dạy học phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hóa, nghề nghiệp địa phương, năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường). Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lịch sử địa lí địa phương thông qua cuốn “Kể chuyện Lịch sử - Địa lí Hải Phòng” dạy trong tiết bổ sung Lịch sử - Địa lí hoặc lồng ghép trong các môn học khác. *Xếp Thời khoá biểu đảm bảo tính khoa học, phù hợp với khả năng tiếp thu kiến thức của HS. Các tiết học chính khoá nên xếp vào buổi sáng, môn Toán, Tiếng Việt nên xếp vào những tiết đầu của buổi học và không xếp quá 05 tiết/ngày học. Không bố trí một giáo viên văn hoá dạy ở nhiều lớp hoặc nhiều khối lớp. Không dạy theo phân ban ở các lớp 1,2. 2. Sinh hoạt chuyên môn - Sinh hoạt thường xuyên (hàng tuần) và định kì (tháng, học kì). Mỗi tháng ít nhất 2 buổi sinh hoạt chuyên môn. Tổ chức, bố trí sinh hoạt chuyên môn vào một buổi trong tuần, không nên tổ chức vào cuối một buổi dạy. Số lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn tuỳ thuộc vào tình hình thực tế từng tuần, từng tháng, tránh quy định máy móc dẫn tới hình thức, không thực chất. - Nội dung sinh hoạt chuyên môn cần tập trung vào những vấn đề cụ thể về học tập quy chế chuyên môn, nội dung bài dạy, phương pháp lên lớp theo hướng đổi mới, áp dụng chuẩn kiến thức kĩ năng… tránh chung chung, hình thức. 3. Dự giờ: - Cán bộ quản lí dự giờ thường xuyên (định kì và đột xuất) để nắm bắt và điều chỉnh việc giảng dạy của giáo viên. - Giáo viên dự 1tiết/tuần, bố trí việc dự giờ đầy đủ, hợp lí. Không bỏ giờ dạy đi dự giờ. - Giáo viên văn hoá cần dự giờ tất cả các khối lớp. Giáo viên dạy các môn chuyên dự giờ môn giảng dạy và dự giờ giáo viên dạy văn hoá. 4. Phong trào vở sạch chữ đẹp : - Tiếp tục duy trì phong trào giữ vở sạch, viết chữ đẹp trong học sinh và phát động phong trào viết chữ đẹp trong giáo viên nhưng tránh hình thức, gây áp lực cho GV và HS. - Các loại vở tham gia trưng bày, chấm VSCĐ: Toán, Tập viết, Chính tả. - Đối với vở các môn: Lớp 1, 2, 3 không ghi, lớp 4,5 ghi tuỳ theo từng môn, từng tiết cụ thể các nội dung ghi nhớ, kiến thức trọng tâm của bài. 5. Việc sắp xếp lớp: - Căn cứ Điều lệ trường tiểu học. - Từng năm học không xáo trộn lớp làm mất ổn định và gây tâm lí, áp lực đối với học sinh và phụ huynh. Trừ trường hợp sát nhập, chia tách lớp theo tình hình thực tế của nhà trường. - Việc đặt tên lớp cần đơn giản để phụ huynh và học sinh dề nhớ, tránh một khối lớp đặt nhiều kí hiệu tên khác nhau.( VD: 3a1.3a2. 3b1.3b2. 3c…). III. Hoạt động ngoài giờ lên lớp. - Công tác Đội và phong trào thiếu nhi trường học thực hiện theo kế hoạch chỉ đạo của tổ chức Đoàn các cấp. - Cần lựa chọn và tổ chức chuyên đề (quy mô cấp quận hoặc Thành phố) sao cho phù hợp với thực tế nhà trường. Nhân những ngày lễ, tết (Tết Trung thu, 20-11, tết Nguyên đán, 15-5…) có thể tổ chức kỉ niệm, tổ chức các hoạt đông văn hoá văn nghệ, vui chơi cho học sinh nhưng cần gọn nhẹ, tiết kiệm, hiệu quả và không ảnh hưởng tới công tác giảng dạy của giáo viên và việc học của học sinh. Sở Giáo dục & Đào tạo yêu cầu phòng Giáo dục & Đào tạo các quận, huyện căn cứ các quy định trên tổ chức triển khai và thực hiện đạt hiệu quả.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
